HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC

THUYẾT MINH KỸ THUẬT

HỆ THỐNG QUAN TRẮC KHÍ THẢI TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC

 

  1. Căn cứ pháp lý:
  2. Căn cứ pháp lý:

_ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

_ Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của cá Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;

_ Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 về Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

_ Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;

  1. Trích dẫn văn bản pháp lý:

Phụ lục 11 của Thông tư 31/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết các ngành sản xuất phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động bao gồm:

_ Sản xuất phôi thép tổng sản lượng lớn hơn 200.000 tấn/năm;

_ Nhà máy nhiệt điện;

_ Sản xuất xi măng;

_ Sản xuất hóa chất tổng sản lượng lớn hơn 10.000 tấn/năm;

_ Sản xuất phân bón hóa học tổng sản lượng lớn hơn 10.000 tấn/năm;

_Sản xuất lọc hóa dầu tổng sản lượng lớn hơn 10.000 tấn/năm;

_ Cơ sở có sử dụng lò hơi công nghiệp.

  1. Sự cần thiết phải đầu tư hệ thống quan trắc khí thải tự động:

_ Cung cấp kết quả quan trắc tin cập, tự động và liên tục 24/7

_ Nắm được tình trạng môi trường khí tại cơ sở; chủ động nhận diện nguy cơ và có biện pháp ứng phó kịp thời

_ Hệ thống hoạt động tự động và điều khiển từ xa, tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

_ Quan trắc ở các vị trí con người khó tiếp cận, điều kiện khắc nghiệt

_ Tạo cơ sở dữ liệu đánh giá hiện trạng, xu thế, diễn biến môi trường một cách có hệ thống

  1. Yêu cầu chung đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục:

Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (trong mục này được gọi là Hệ thống) để đo các thông số trong khí thải theo quy định về bảo vệ môi trường và phải đáp ứng được tối thiểu các yêu cầu như sau:

  1. Thành phần cơ bản của Hệ thống
  2. a) Thiết bị quan trắc tự động, liên tục: gồm một hoặc nhiều thiết bị đo và phân tích có khả năng đo tự động, liên tục và đưa ra kết quả quan trắc của các thông số trong khí thải. Căn cứ vào thông số và nguyên lý đo, phân tích của thiết bị quan trắc để xác định phương án lắp đặt thiết bị quan trắc phù hợp, cụ thể:

a.1) Phương án trực tiếp trên thân ống khói (in-situ) (Hình 3): thiết bị quan trắc được gắn trực tiếp trên thân ống khói để đo các thông số và không sử dụng ống dẫn mẫu;

a.2) Phương án gián tiếp thông qua việc trích hút mẫu (extractive) (Hình 4): mẫu khí thải được trích từ trong thân ống khói nhờ ống hút mẫu và được dẫn theo ống dẫn mẫu tới thiết bị quan trắc;

  1. b) Thiết bị thu thập, lưu giữ, truyền dữ liệu: để thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục về cơ quan nhà nước về môi trường và được quy định chi tiết tại Chương V Thông tư này;
  2. c) Bình khí chuẩn: các bình khí đơn lẻ hoặc hỗn hợp cung cấp khí chuẩn cho công tác kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị quan trắc của Hệ thống;
  3. d) Camera: khuyến khích lắp đặt camera để cung cấp hình ảnh trực tuyến tại vị trí đặt các thiết bị quan trắc của Hệ thống;

đ) Cơ sở hạ tầng, gồm

đ.1) Nhà trạm: để chứa các thiết bị quan trắc của Hệ thống.Tùy theo điều kiện cụ thể tại vị trí lắp đặt, nhà trạm có thể được xây dựng hoặc lắp đặt dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng phải bảo đảm môi trường an toàn và ổn định cho các thiết bị bên trong nhà trạm;

đ.2) Nguồn điện và các thiết bị lưu điện để bảo đảm duy trì hoạt động liên tục và ổn định của hệ thống. Ngoài ra, các thiết bị điện phải đáp có các thiết bị đóng cắt và chống quá dòng, quá áp; có thiết bị ổn áp và bộ lưu điện (UPS) với công suất phù hợp với hệ thống các thiết bị;

đ.3) Thiết bị báo cháy, báo khói, chống sét trực tiếp và lan truyền.

  1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
  1. Hệ thống phân tích các chỉ tiêu khí:

Bộ lấy mẫu khí sẽ được lắp tại vị trí chiếu nghĩ của ống khói, đầu lấy mẫu được gắn vào ống khói với độ dài khoảng 1/3 đến 1/2 đường kính ống khói. Khí thải sau khi qua đầu lấy mẫu sẽ được dẫn qua ống lấy mẫu sấy đồng thời mẫu và đưa về máy phân tích. Máy phân tích được đặt ở chân ống khói hoặc nhà điều hành gần ống khói. Tại đây các chỉ tiêu khí sẽ được phân tích và tính toán ra nồng độ khí xả thải, lưu trữ và hiển thị.

  1. Hệ thống phân tích bụi

Bộ đo bụi được gắn trưc̣ tiếp trên thân ống khói, tại đây nồng đô ̣bụi đươc̣ phân tı́ch trực tiếp theo nguyên lý loc̣ điện từ và hiển thi ̣ thông qua màn h.nh LCD. Sau đó tín hiệu đươc̣ xuất ra đưa về bô ̣hiển thi ̣chung trên máy phân tı́ch khí.

  1. Hê ̣thống phân tı́ch lưu lượng khı́ thải

Vâṇ tốc dòng khı́ được đo theo nguyên lý áp suất riêng phần. Tại đây các giá trị đo đươc̣ hiển thị dươí dạng m/s, mbar, m3/h. Sau đó tín hiệu được xuất ra đưa về bô ̣hiển thị chung trên máy phân tı́ch khı́.

  1. Lưu trữ và truyền dữ liêụ

- Tất cả các dữ liêụ phân tı́ch khı́, buị , lưu lươṇg đươc̣ lưu trữ ở Dataloger và hiển thi ̣trên màn hı̀nh LCD của bô ̣phân tı́ch khı́.

- Để đáp ứng yêu cầu báo cáo, quản lý dữ liêụ đo, các dữ liêụ này sẽ đươc̣ kết nối vào máy tı́nh taị traṃ quan trắc và truyền dữ liêụ liên tuc̣ về sở thông qua đường truyền internet hoăc̣ có thể kết nối với modem GPRS truyền dữ liêụ về Sở TNMT theo yêu cầu.

  • Thông số kỹ thuật:
    1. Bộ phân tích khí:

Bộ phân tích đa thông số: SO2, NO2, NO, CO, O2, nhiệt độ.

Phương pháp đo: Hấp thụ hồng ngoại với độ chính xác, tin cậy cao và ít bảo trì (Mullti-species infrared absorption analyser)

Kiểu đo: trích mẫu

Bảo trì: Có ngõ ra điều khiển làm sạch bằng khí nén (purge output), bộ lọc (main filter), hệ thống làm khô (system air dryer)

Tin hiệu truyền thông: 4-20 mA Analog, Modbus, Relays

Quản lý dữ liệu: các dữ liệu quan trắc khí thải từ ống khói sẽ được quản lý tập trung tại phần mềm SmartCEM trên máy tính

Hiệu chuẩn: tích hợp auto zero bằng khí nén và auto span bằng khí chuẩn

Kênh đo khí SO2:

Dải đo: 0 – 6000 mg/Nm3

Độ chính xác: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Độ nhạy: +/- 1mg/Nm3

Độ trôi: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Kênh đo khí NO2:

Dải đo: 0 – 6000 mg/Nm3

Độ chính xác: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Độ nhạy: +/- 1mg/Nm3

Độ trôi: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Kênh đo khí NO:

Dải đo: 0 – 6000 mg/Nm3

Độ chính xác: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Độ nhạy: +/- 1mg/Nm3

Độ trôi: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Kênh đo khí CO:

Dải đo: 0 – 6000 mg/Nm3

Độ chính xác: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Độ nhạy: +/- 1mg/Nm3

Độ trôi: +/- 2mg/Nm3 hoặc 2% FS

Kênh đo khí O2:

Dải đo: 0 – 25%

Độ chính xác: +/- 1% O2

Độ nhạy: 0.01% O2

  1. Bộ phân tích bụi:

Thiết bị đo bụi

Nguyên lý hoạt động: quang học, phát và nhận tín hiệu đồng thời trên 2 sensors

Dải đo: 0 -5000 mg/m3

Độ chính xác: 0.02%

Độ phân giải: 0.1 mg/m3

Thời gian đáp ứng: 10s

Đơn vị đo: % opacity, mg/m3, mg/Nm3

Nguồn sáng: Modulated high-intensity LED at 637nm (hay 580nm) wavelength

Bộ nhận: đo liên tục với đầu nhận và phát tia hồng ngoại

Đường kính ống khói: 0.5 – 15m

Môi trường làm việc tối đa 850oC

Điện áp: 220V/50Hz

Cấp bảo vệ: IP66

  1. Bộ đo lưu lượng khí thải ống khói:

Nguyên lý hoạt động: tương quan hồng ngoại (infrared correlation)

Dải đo: 0-1 up to 0-50 m/s

Độ chính xác: +/-2% giá trị đo

Độ phân giải: 0.1 m/s

Thời gian đáp ứng: 10s

Đơn vị đo: m/s, m3/s, Nm3/s

Hiệu chuẩn: tích hợp auto zero và auto span theo chuẩn

Nhiệt độ làm việc: 70oC – 1,000oC

Điện áp: 220V/50Hz

Tín hiệu: 4 – 20 mA/Modbus

Cấp bảo vệ: IP66

Vệ sinh tự động bằng khí nén

  1. Truyền dữ liệu:

_ Hiển thị và trích xuất dữ liệu tại hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu tại cơ sở

_ Cho phép mở rộng kết nối sau này

_ Có chức năng yruyeefn nhận dữ liệu qua GPRS, 2 SIM

_Gắn đồng thời 2 sim 3G (1 chạy, 1 dự phòng) đảm bảo đường truyền dữ liệu không bị gían đoạn

_ Truyền dữ liệu theo phương thức FTP tới địa chỉ máy chủ FTP bằng tài khoản và địa chỉ FTP do Sở TNMT cung cấp; đường truyền internet tối thiểu ở mức 3MB/s.

_ Có khả năng tự động gửi tin nhắn SMS cảnh báo

  1. Hệ thống thiết bị phụ trợ:

Tủ chứa thiết bị và hệ thống điện (thiết kế phù hợp với hệ thống)

_ Tủ khung sắt sơn tĩnh điện, màu kem nhăn phù hợp lắp đặt thiết bị hiển thị, kết nối và điều khiển hệ thống

_ Có quạt thông gió, dây điện, atomat...

_ Hệ thống chống sét lan truyền qua đường điện.

Hệ thống ống dẫn khí và bình khí chuẩn

_ Hê ̣thống ống dẫn khı́ tiêu chuẩn từ bô ̣làm khô khı́ tới bô ̣phân tı́ch.

_ Bı̀nh khı́ chuẩn cho các sensor phân tı́ch.

Điều hòa nhiệt độ

_ Có điều hòa nhiêṭ đô ̣đảm bảo nhiêṭ đô ̣ trong phòng đăṭ thiết bi ̣phân tı́ch ổn điṇh.

_ Công suất phù hơp̣ nhà làm viêc̣.

Bộ lưu điện

Công suất 2kVA, đảm bảo ổn định nguồn điện cho hệ thống.

  1. Tiêu chuẩn chất lượng:

_ Hệ thống đo tự động, liên tục (bao gồm sensor, modul kết nối, modul hiển thị và điều khiển) được nhập khẩu từ các hãng thuộc các nước G7, EU, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của EU, G7.

_ Tất cả thiết bị cung cấp là hàng mới 100%, chưa qua sử dụng và được sản xuất năm 2016 trở về sau.

_ Có văn bản chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa về nguồn gốc xuất xứ nước sản xuất (CO), chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất (CQ).

_ Được kiểm tra hiệu chuẩn trước khi bàn giao lắp đặt của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

_ Các thiết bị phù hợp với nguồn điện thông dụng và điều kiện Việt Nam.

Share:
Liên hệ với chúng tôi ngay!